Thứ Năm, 15 tháng 12, 2016

Xử lý nước sạch 2900m3/ngày đêm cho khu công nghiệp

  Nguồn nước ngầm được bơm từ giếng khoan dẫn trực tiếp về trạm xử lý. Nước ngầm đi vào hệ thống tháp làm thoáng tải trọng cao. Đường kính tháp 800 mm; cao 3600 mm. Tại đây diễn ra một số quá trình xử lý cơ bản sau:
            + Ô xy được lấy từ không khí xung quanh tháp qua các cửa hút khí. Tháp được cấu tạo gồm nhiều sàn va đập tiếp túc, có tác dụng xé tan dòng nước và tạo ra bề mặt tiếp xúc lớn với Ô xy.
            + Phần lớn hàm lượng Sắt (Fe) và Mangan (Mn) hóa trị II bị ô xy hóa tạo thành các hợp chất Fe hóa trị III, và Mn hóa trị IV. Đây là những chất rất dễ lắng.
            + Khử khí CO2 nâng cao trị số PH của nước để đẩy nhanh quá trình ô xy hóa và thủy phân Sắt, Mangan.
            + Làm giàu Ô xy để tăng thế Ô xy hóa khử của nước, khử các chất bẩn ở dạng khí hòa tan trong nước.
Máy thổi khí Longtech

 Nước thô từ tháp làm thoáng cao tải được dẫn sang ngăng phản ứng tạo bông kết hợp bể lắng. Thông qua bộ phân phối tạo xoáy kết hợp với việc châm hóa chất keo tụ và Polymer (chất có khả năng dính kết các cặn lơ lửng trong nước), hỗn hợp nước, hóa chất chuyển động xoáy va đập tiếp xúc với nhau và hình thành nên các hạt bông keo tụ có trọng lượng lớn dần và lắng dễ dàng xuống đáy bể lắng.
 Nước trong phía trên mặt bể lắng được thu và dẫn sang bể lọc nhanh. Tại đây, các chất lơ lửng khó lắng, một phần hàm lượng Fe, Mn và các thành phần khác được loại bỏ hoàn toàn. Lớp vật liệu lọc sử dụng là cát thạch anh kích cỡ hạt 0.9 – 1.6 mm, độ dày lớp cát 1.2 m; lớp sỏi đỡ cỡ hạt 2 – 4 mm, độ dày lớp 200 mm. Nước sạch được thu bởi hệ chụp lọc lắp đặt đều trên toàn bộ diện tích đáy bể lọc.
Định kỳ tiến hành xúc rửa làm sạch vật liệu lọc. Qúa trình rửa được thực hiện theo phương pháp khí và nước kết hợp. Lớp vật liệu lọc được làm sạch và tiến hành các chu trình lọc tiếp theo.
 Nước sạch từ bể lọc được gom bằng đường ống dẫn về bể chứa. Tiến hành châm Clo khử trùng ngay tại đầu xả nước vào bể. Nước sạch đạt tiêu chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt (QCVN 01/2009/BYT).
Máy châm clo

   Nước sạch từ bể được hệ bơm cấp II, công suất 30 kW bơm cấp vào mạng phân phối đến các điểm tiêu thụ nước trong toàn khu công nghiệp.
 Xử lý bùn cặn
           - Bùn tại bể lắng đứng định kỳ được xả vào bể chứa bùn thông qua van điều chỉnh
           - Bùn tại bể chứa được bơm bùn chìm công suất 1.8 Kw bơm lên sân phơi bùn
 Hệ thống điện điều khiển tự động hóa
           - Thiết bị hoạt động trong trạm có thể được điều khiển bằng chế độ hoàn toàn tự động hoặc bằng tay thông qua kết nối với màn hình máy tính.
 Hệ thống hóa chất – hệ thống đường ống công nghệ
           - Hệ thống hóa chất gồm bình pha D1000 vật liệu bồn Composite, động cơ khuấy công suất 075kw. Bơm định lượng hóa chất OBL lưu lượng 50 lít/h, công suất 0.2 kw
Bơm định lượng OBL 

           - Hệ thống đường ống, công nghệ, van tê cút
 Chạy thử hệ thống – Đào tạo vận hành – Chuyển giao công nghệ
   Đến cuối năm 2011 trạm xử lý nước sạch 2900 m3/ngđ đã được bàn giao và đi vào sử dụng. Hiện nay phần lớn lượng nước tiêu thụ trong khu công đang được cấp chính bởi nhà máy, góp phần quan trọng trong việc thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khu công nghiệp. 

Dự án xử lý nước sạch 7 xã Hậu lộc - Thanh Hóa

       Ngày 27 tháng 10 năm 2014, tại văn phòng Công ty TNHH Mai Hương, đại diện Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Quang Minh và Công ty TNHH Mai Hương đã chính thức ký kết hợp đồng kinh tế về việc cung cấp và lắp đặt, chạy thử và chuyển giao công nghệ hệ thống Clo khí hóa lỏng cho dự án cấp nước sạch cho 07 xã Huyện Hậu Lộc – Tỉnh Thanh Hóa.
Tháp trung hòa clo rò ri công suất 500kg/h

Thiết bị khử trùng được sử dụng là của hãng SEVERN TRENT – Mỹ. Đây là hãng chuyên sản xuất và cung cấp các thiết bị khử trùng có chất lượng số 1 trên Thế giới, Các thiết bị khử trùng của hãng đã và đang được sử dụng rất rộng rãi tại các Quốc Gia. Các thiết bị chính trong hệ thống được sử dụng như sau:
+ Thiết bị định lượng Clo, Ejector De nora - Severn trent 
Bình chứa clo 500kg

         Dự án được đầu tư và dự kiến đưa vào sử dụng vào cuối năm 2014 và sẽ giải quyết được dứt điểm các vấn đề về cung cấp nước sạch nông thôn, nâng cao chất lượng sống của dân cư khu vực xung quanh dự án. Tạo điều kiện cho địa phương phát triển kinh tế xã hội.
Liên hệ:
Nguyễn Quang Minh
ĐT: 0983 265 215
Email: quangminhvnx@gmail.com

Hướng dẫn thay thế bình clo 50kg, bình clo 1000kg

I. LOẠI BÌNH ĐỨNG ( 50kg, 68kg )
CHÚ Ý:
Bình chuẩn bị được thay thế cho bình sắp hết khí Clo nên đặt gần bình đang hoạt động. Điều này sẽ cho phép thiết bị điều chỉnh chân không dễ dàng chuyển đổi sang bình mới khi bình đang sử dụng hết khí. Nếu những hạn chế về khoảng cách ngăn chặn điều này, hãy lắp một giá treo có móc (loại kích thước thích hợp) trên tường gần đó. Trong trường hợp đó, khi thay đổi bình, cần treo thiết bị điều chỉnh trên tường bằng cách trượt gông đầu bình trên móc.
Bước 1:
Đóng van đầu bình đứng đang sử dụng (sắp hết) bằng cách sử dụng thiết bị chuyên dụng để vặn chặt van lại.
Bước 2:
Tiếp tục vận hành ejector cho tới khi lưu lượng kế phao giảm xuống tới 0, điều đó cho thấy rằng khí trên đường ống đã hết. Nếu phao không hạ xuống tới 0, hãy đảm bảo rằng van đầu bình Clo đã được khóa chặt.Mức trạng thái của bình bên cạnh thiết bị điều chỉnh chân không phải ở vị trí “EMPTY – Rỗng”. Nếu mức trạng thái không di chuyển đến, hoặc không dừng lại ở vị trí “EMPTY”, hoặc lưu lượng kế tiếp tục chỉ lưu lượng, thì khí đang bị rò rỉ vào đoạn chân không của hệ thống về phía thượng lưu của lưu lượng kế, giá trị định mức. Tắt ejector. Kiểm tra biểu đồ khắc phục sự cố trong Quyển hướng dẫn các nguyên nhân có thể gây lỗi và cách sửa chữa.
Bước 3:
Cố định bình clo đứng mới được thay để nó không bị nghiêng hoặc đổ.
Bước 4:
Nới lỏng vít của gông đầu bình và tháo thiết bị điều chỉnh chân không khỏi van đầu bình. Lắp mái che bảo vệ bình lại.
Bước 5:
Vứt bỏ miếng đệm chì đã sử dụng. Thay thế miếng lọc van đầu vào nếu nó bị bẩn. Làm sạch cẩn thận bề mặt tiếp xúc của miếng đệm và lắp miếng đệm chì mới.
Bước 6:
Lắp bộ điều chỉnh lên bình Clo clo mới. Vặn chặt ốc vít kẹp đầu bình. Không vặn quá chặt.
Bước 7:
Đối với khí Clo và sulfur dioxide, sử dụng chai xịt nhựa chứa đầy ¼ đến ½ dung dịch 26 độ Baume và xịt hơi vào phần đầu nối để thử nghiệm. Đới với khí ammoniac thì sử dụng dung dịch HCL 10% hoặc sodium hypochlorite theo cách tương tự.
Bước 8:
Vặn mở nhẹ van đầu bình, sau đó lập tức vặn chặt lại. Sự rò rỉ ở đầu kết nối sẽ được phát hiện qua sự hình thành của 1 làn khói trắng dày đặc. Không được hít phải khói này.
Bước 9:
Nếu đầu nối bị rò rỉ, bật nước cấp vào ejector trong vài phút để rút lượng khí còn lưu lại, sau đó tắt nước đi. Vặn chặt ốc vít kẹp bình và thử lại quá trình kiểm tra rò rỉ. Nếu sự rò rỉ vẫn còn, phải thay thế đệm chì và lặp lại quá trình test.
Bước 10:
Khi đầu nối đã đảm bảo an toàn, mở van đầu bình đúng 1 vòng. Không được mở van nhiều hơn 1 vòng. Mở ejector. Thiết lập cần gạt trạng thái trên bảng điều khiển ở vị trí “OPERATING - ĐANG HOẠT ĐỘNG” hoặc chế độ  “RESERVE - DỰ TRỮ”, tùy theo trạng thái nào đang vận hành.

LƯU Ý:   Xem “Bản hướng dẫn định lượng khí” để biết chi tiết hơn. Tham khảo bản hướng dẫn này mục 010.3650, “Thông tin kỹ thuật để xử lý clo, sulfur dioxide và ammoniac từ nguồn cung cấp đến điểm ứng dụng”, để biết thông tin liên quan đến bảo dưỡng bình clo, và bảo trì các bịt kín khí gas ở các điểm nối. Bản sao của những hướng dẫn này có tại các công ty phân phối hoặc trực tiếp từ hãng SX.
Hướng dẫn thay thế bình clo 50kg, bình clo 1000kg
II. LOẠI BÌNH NẰM ( bình clo 500kg, bình clo 1000kg )
CHÚ Ý:
Bình chuẩn bị được thay thế cho bình sắp hết khí Clo nên đặt gần bình đang hoạt động. Điều này sẽ cho phép thiết bị điều chỉnh chân không dễ dàng chuyển đổi sang bình mới khi bình đang sử dụng hết khí. Nếu không gian bị hạn chế không cho phép làm như vậy, hãy lắp thêm một móc treo trên hệ thống treo ống dẫn khí. Trong trường hợp đó, khi thay đổi bình nằm cần treo thiết bị điều chỉnh chân không trên móc bằng gông đầu bình. Nếu không thể tìm được móc thích hợp, hãy đặt thiết bị điều chỉnh chân không lên trên tấm thảm bằng xốp mềm hoặc bằng vật liệu tương tự để tránh bị hư hại.
Bước 1:
Đóng van bình nằm bằng cách sử dụng thiết bị chuyên dụng để vặn chặt van lại.
Bước 2:
Tiếp tục vận hành ejector cho tới khi lưu lượng kế phao giảm xuống tới 0, điều đó cho thấy rằng khí trên đường ống đã hết. Nếu phao không hạ xuống tới 0, hãy đảm bảo rằng van đầu bình Clo đã được khóa chặt. Mức trạng thái của bình bên cạnh thiết bị điều chỉnh chân không phải ở vị trí “EMPTY – Rỗng”. Nếu mức trạng thái không di chuyển đến, hoặc không dừng lại ở vị trí “EMPTY”, hoặc lưu lượng kế tiếp tục chỉ lưu lượng, thì khí đang bị rò rỉ vào đoạn chân không của hệ thống về phía thượng lưu của lưu lượng kế, hãy kiểm tra biểu đồ khắc phục sự cố trong Quyển hướng dẫn các nguyên nhân có thể gây lỗi và cách sửa chữa.
Bước 3:
Nới lỏng vít của gông đầu bình và tháo thiết bị điều chỉnh chân không khỏi van đầu bình. Lắp mái che bảo vệ bình lại.
Bước 4:
Đặt bình chứa clo mới sao cho các van ở vị trí thẳng đứng, cái này ở trên cái kia, chèn hoặc kê bình để đề phòng bình bị lăn. Tháo nắp khỏi van trên.
Bước 5:
Nới lỏng các ốc vít và di chuyển thanh trượt đến vị trí mở hòan toàn của nó. Vứt bỏ đệm chì đã sử dụng trong ống nối bộ chuyển đổi. Làm sạch cẩn thận bề mặt tiếp xúc của miếng đệm và lắp miếng đệm chì mới.
Bước 6:
Trượt đai kẹp qua phần trên của van đầu bình, đặt đầu ra của van ở đầu vào bộ chuyển đổi và siết chặt vít. Không vặn quá chặt. Kiểm tra để chắc chắn rằng bộ hâm nhiệt đang hoạt động.
Bước 7:
Đối với khí Clo và sulfur dioxide, sử dụng chai xịt nhựa chứa đầy ¼ đến ½ dung dịch 26 độ Baume và xịt hơi vào phần đầu nối để thử nghiệm. Đới với khí ammoniac thì sử dụng dung dịch HCL 10% hoặc sodium hypochlorite theo cách tương tự.
Bước 8:
Vặn mở nhẹ van đầu bình, sau đó lập tức vặn chặt lại. Sự rò rỉ ở đầu kết nối sẽ được phát hiện qua sự hình thành của 1 làn khói trắng dày đặc. Không được hít phải khói này.
Bước 9:
Nếu đầu nối bị rò rỉ, bật nước cấp vào ejector trong vài phút để rút lượng khí còn lưu lại, sau đó tắt nước đi. Vặn chặt ốc vít kẹp bình và thử lại quá trình kiểm tra rò rỉ. Nếu sự rò rỉ vẫn còn, phải thay thế đệm chì và lặp lại quá trình test.
Bước 10:
Khi đầu nối đã đảm bảo an toàn, mở van đầu bình đúng 1 vòng. Không được mở van nhiều hơn 1 vòng. Mở ejector. Thiết lập cần gạt trạng thái trên bảng điều khiển ở vị trí “OPERATING - ĐANG HOẠT ĐỘNG” hoặc chế độ  “RESERVE - DỰ TRỮ”, tùy theo trạng thái nào đang vận hành.

LƯU Ý:   Xem “Bản hướng dẫn định lượng khí” để biết chi tiết hơn. Tham khảo bản hướng dẫn này mục 010.3650, “Thông tin kỹ thuật để xử lý clo, sulfur dioxide và ammoniac từ nguồn cung cấp đến điểm ứng dụng”, để biết thông tin liên quan đến bảo dưỡng bình clo, và bảo trì các bịt kín khí gas ở các điểm nối. Bản sao của những hướng dẫn này có tại các công ty phân phối hoặc trực tiếp từ hãng SX.

Chi tiết:
http://thietbicapthoatnuoc.com/vn/12-may-cham-clo-denora-severn-trent
Liên hệ:
Nguyễn Quang Minh
ĐT: 0983 265 215
Email: quangminhvnx@gmail.com
http://thietbicapthoatnuoc.com/vn/16-binh-chua-clo-van-dau-binh-clo-my

Nhận biết an toàn bình clo

Bình chứa clo
Clo được dự trữ trong bình thép có dung tích 50kg, 500 kg hay 1000kg. Tất cả bình phải có núm an toàn nhiệt với nhiệt độ tan chảy trong khoảng 70-73 độ C. Điều này cho phép các bình chứa clo có thể thông xả áp lực để tránh bị nổ tung trong trường hợp nhiệt độ cao hay bị cháy. Núm an toàn nhiệt của bình 50kg được đặt ở van bình. Bình 1 tấn có 6 van thông hơi nhiệt, mỗi mặt có 3 cái.
Bình chứa có khiếm khuyết sẽ trở nên nguy hiểm trong quá trình vận chuyển. Bất cứ khi nào bạn nhận một chuyến hàng clo, nên kiểm tra toàn bộ từng bình trước khi nhận đơn hàng.

Nhận biết an toàn bình clo

Kiểm tra cảm quan:
+ Kiểm tra vếp móp, vết thủng, vết ấn, chỗ mòn hay vết lõm và lồi. Những điều này có thể tạo ra sự rò rỉ.
+ Kiểm tra van, núm an toàn để phát hiện dấu hiệu nguy hiểm .
Kiểm tra bằng cách sờ:
+ Khi chạm vào bình chứa, nếu nóng cho thấy rằng độ ẩm và tạp chất bên trong có thể hiện diện.
Phải thật chắc chắn:
Nếu bạn nghi ngờ về tình trạng nguyên vẹn của bình chứa, thì đừng chấp nhận nó và trả về nơi sản xuất.
Vận chuyển:
Vận chuyển bất kỳ bình chứa clo nào đều được dán nhãn hiệu màu vàng - chất oxi hóa với số nhận dạng đặc trưng 1017.
Khi vận chuyển và di chuyển bình chứa clo bằng các thao tác cẩn thận tránh làm hư hại bình chứa nhằm giảm sự rỏ rỉ. Chú ý có sự khác biệt trong việc vận chuyển bình 50kg và bình 1 tấn.
Bình chứa 50kg ( rỗng hay đầy )
+ Không nên lăn tròn bình, hãy dịch chuyển bằng xe đẩy tay có khóa hay xích an toàn
+ Giữ bình với nắp hướng lên trên khi di chuyển để tránh bật nắp.
Bình 1 tấn - bình clo 1000kg ( rỗng hay đầy )
+ Di chuyển bình 1 tấn bằng trục và trục kéo hay xe nâng lên với tải trọng ít nhất 2 tấn. Đặc biệt là balang bằng điện phải phù hợp cho mục đích này.
+ Luôn vận chuyển bình 1 tấn theo hướng nằm ngang.
+ Sử dụng nắp đậy bảo vệ an toàn trong suốt quá trình vận chuyển ( van nạp và núm an toàn không được thiết kế để chống sốc)
+ Vận chuyển khoảng chừng chiều cao xe đẩy và khóa lại để chống lăn quy định của cục vận chuyển liên bang Mỹ yêu cầu mặt van của bình phải đối lưng của hành khách trên phương tiện vận chuyển.
+ Dùng một thang thủy lực hay phanh có bộ hãm bằng cao su phù hợp đặt phía trên bình khi di chuyển từ xe tải xuống đất.

Liên hệ:
Nguyễn Quang Minh
ĐT: 0983 265 215
Email: quangminhvnx@gmail.com
http://thietbicapthoatnuoc.com/vn/trang-chu/42-binh-chua-clo-68kg-norris-my.html

Thứ Sáu, 9 tháng 12, 2016

Severn trent - De nora - Advance 480 - máy clo

    Model ADVANCE 480 thiết kế để lắp đặt bên trong và ngoài trời, tất cả sản phẩm được kiểm tra trước khi xuất xưởng và không cần phải căn chỉnh trước khi vào sử dụng. 
   Sử dụng 5 dải lưu lượng khí khác nhau đáp ứng cho các yêu cầu của khách hàng. Bộ châm khí clo được gắn trực tiếp trên van đầu bình dễ dàng bằng cách sử dụng gông đầu bình. 
   Ejector kiểu màng tiêu chuẩn. Tuỳ vào lựa chọn có rất nhiều Ejector khác nhau là có sẵn cho ứng dụng cần thiết.
Severn Trent Advance 480 bao gồm: 
- Bộ điều chỉnh chân không, 
- Ejector hoặc bộ châm hóa chất ống chân không và ống thoát khí tạo thành hệ thống đồng bộ. 
  Nếu châm đa điểm, thì cần lắp thêm bảng điều khiển lưu lượng châm và ejector. Một bộ chuyển đổi tự động (tùy chọn) sẽ giúp cho hệ thống không bị gián đoạn.
Dải công suất: 4,10,25,50,100 PPD (75, 200g/h, 0.5, 1, 2 kg/h) đối với khí CLo.
Severn trent - De nora - Advance 480 - máy clo

Tính năng kỹ thuật của máy châm clo De nora
Vận hành với độ chân không tin cậy và an toàn
Công nghệ châm clo tiêu chuẩn thế giới
Vật liệu chịu khí clo khô và ẩm tuyệt vời
Hệ thống thoát khí an toàn
Đầu bịt bên trong có thể thay thế
5 giải công suất làm việc đến 2kg/giờ
Van bên trong và van kiểm soát lưu lượng bằng bạc cứng vững
Gắn trực tiếp đầu bình
Có thể lắp ống đong trên tường
Bảo dưỡng cực kỳ đơn giản

Liên hệ :
Nguyễn Quang Minh
ĐT: 0983 265 215
Email: quangminhvnx@gmail.com
http://thietbicapthoatnuoc.com/vn/12-may-cham-clo

Thứ Sáu, 21 tháng 10, 2016

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SBR

Đó là điều hiển nhiên, không phải trong lĩnh vực xử lý nước thải, mà bất kỳ lĩnh vực nào khác công nghệ cũng luôn đóng vai trò then chốt, tạo sức bật cho hệ thống. Yếu tố môi trường và ngoại cảnh, với mỗi điều kiện khác nhau lại cần phải sử dụng những công nghệ và giải pháp khác nhau. Lại nói về công nghê xử lý nước thải, hôm nay Công ty Quang Minh xin tiếp tục bài viết về tìm hiểu công nghệ SBR, tìm hiểu nguyên lý và sự ảnh hưởng đối với hiệu xuất xử lý trong điều kiện thực tế.
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SBR

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SBR

SBR ( Sequencing batch reactor ) Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ, Được giới thiệu là Giải pháp xử lý nước thải đạt hiệu quả cao kết hợp với.
Công nghệ xử lý nước thải SBR gồm 2 cụm bể: cụm bể Selector và cụm bể C – tech, Bể SBR (Sequencing Batch Reactor) là bể xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học theo quy trình phản ứng từng mẻ liên tục. Đây là một dạng của bể Aerotank. Nước được dẫn vào bể Selector trước sau đó mới qua bể C – tech. Bể Selector sẽ được sục khí liên tục tạo điều kiện cho quá trình xử lý hiếu khí diễn ra. Nước sau đó được chuyển sang bể C-tech. Bể SBR hoạt động theo một chu kỳ tuần hoàn với 5 pha bao gồm: Làm đầy, sục khí, lắng, rút nước và nghỉ. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học. Hệ thống SBR yêu cầu vận hành theo chu kỳ để điều khiển quá trình xử lý. Hoạt động chu kỳ kiểm soát toàn bộ các giai đoạn của chu kỳ xử lý. Mỗi bước luân phiên sẽ được chọn lựa kỹ lưỡng dựa trên hiểu biết chuyên môn về các phản ứng sinh học.
Có thể lắp đặt từng phần và dễ dàng mở rộng thêm.
  • Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm cao.
  • Cạnh tranh giá cài đặt và vận hành.
  • Khả năng khử được Nitơ và Photpho cao.
  • Ổn định và linh hoạt bởi thay đổi tải trọng.
Để tìm hiểu tại sao công nghệ xử lý nước thải SBR lại được đánh giá là giải pháp xử lý nước thải đạt hiệu quả cao, Công ty Quang Minh xin giới thiệu với bạn một số tài liệu sưu tầm hay về các công trình nghiên cứu sự ảnh hưởng của hàm lượng bùn đến hiệu suất xử lý nước thải sinh hoạt bằng công nghệ phản ứng sinh học theo mẻ (SBR) và tìm ra hàm lượng bùn tối ưu để xử lý nước thải đạt hiệu quả cao được thực hiện bởi “Nhóm nghiên cứu của Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường” đại học BKHN. 
Thông qua công trình nghiên cứu này, ta có thể thấy được ưu điểm của công nghệ xử lý nước thải SBR kể trên , còn có mộ số điểm lưu ý như :

ƯU ĐIỂM TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CỦA CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SBR

Tính linh động trong quá trình xử lý. Các điều kiện yếm khí trong giai đoạn nạp nước thải và khuấy trộn sẽ giúp thực hiện quá trình khử nitrate và phân giải phosphor. Trong giai đoạn sục khí sẽ thực hiện quá trình nitrate hóa và quá trình hấp thụ phosphor vào sinh khối. Quá trình xử lý phosphor trong bể SBR phụ thuộc nhiều vào lượng chất hữu cơ đầu vào và lượng nitrate có trong bùn được giữ lại từ chu trình làm việc trước đó. Các quá trình nitrate hóa, khử nitrate và xử lý phosphor đều có liên quan chặt chẽ đến tải lượng hữu cơ thấp đối với hệ thống SBR. Nếu hàm lượng chất hữu cơ đầu vào tương đối ổn định, thì tải lượng hữu cơ sẽ phụ thuộc lớn vào hàm lượng bùn trong bể phản ứng.
Kết quả phân tích quá trình
Xử lý nước thải công nghệ sbr
hàm lượng bùn tăng từ 1.000 – 2.000mg/l, hiệu suất xử lý COD và TN tăng tương ứng. Tuy nhiên, hiệu suất xử lý lại giảm xuống khi hàm lượng bùn tiếp tục tăng lên 3.000mg/l, hàm lượng bùn càng cao càng có lợi cho các vi khuẩn xử lý phosphor. Khả năng lắng của bùn tương đối tốt, các chỉ số thể tích bùn trung bình dao động trong khoảng 43-72ml/g hàm lượng bùn.

Chủ Nhật, 11 tháng 9, 2016

Ejector clo 4kg/h, 6kg/h, 10kg/h De nora Mỹ

http://thietbicapthoatnuoc.com/vn/trang-chu/105-ejector-clo-4kgh-6kgh-10kgh-de-nora-my.html

Ejector clo công suất 0 - 4kg/h, 6kg/h, 10kg/h Model EJ500C De nora - Mỹ

   De nora là công ty đa quốc gia có trụ sở tại Milan - Italia cung cấp giải pháp điện hóa hàng đầu thế giới. Ngày 1/4/2015 De nora đã thâu tóm công ty công nghệ nước sạch Severn Trent và tiếp tục cải tiến các sản phẩm công nghệ nước ngày một ưu việt hơn. Trong đó phải kể đến công nghệ khử trùng bằng khí clo hóa lỏng, điện phân muối javen...       
Ejector clo 4kg/h, 6kg/h, 10kg/h De nora Mỹ
* Thông số kỹ thuật Ejector clo công suất max 0-10kg/h De nora Mỹ:
Model
: EJ500C
Công suất max            
: 0-10kg/h
Kết nối
: ống PE5/8''
Vật liệu 
: Nhựa tổng hợp
Xuất xứ
: Capital control (De nora) - Mỹ
Bảo hành
: 12 tháng với máy chính
Lắp đặt ejector clo công suất 0-10kg/h
* Đặc điểm thiết bị Ejector clo 0- 4kg/h, 6kg/h, 10kg/h De nora Mỹ:
-Cho phép khí clo đi ra một chiều nhờ nguyên lý Bernouli.
- Màng Ejector giúp loại bỏ chất bẩn, tạp chất sâm nhập ngược trở lại bình.
- Áp suất để hút khí từ bình clo châm vào nguồn nước cần phải cao do vậy cần bơm kỹ thuật ( cao áp ) lưu lượng 2-4m3/h và cột áp 45-50m
- Khi người vận hành nên chú ý xuyên vệ sinh màng ejector bởi nó sẽ gây ra nguyên nhân không hút được khí từ bình.
- Ejetor có cấu tạo đơn giản
- Phụ kiện thay thế đồng bộ, chính hãng
- Dễ dàng tháo lắp và bảo trì bảo dưỡng.
* Phương thức vận chuyển:
+ Miễn phí vận chuyển cho khách hàng trong nội thành Tp.HCM hoặc Hà Nội
+ Đối với khách hàng ngoại tỉnh: Công ty sẽ chuyển hàng tận nơi (mọi chi phí vận chuyển khách hàng thanh toán).
* Chế độ bảo hành:
Chính hãng 12 tháng. Công ty sẽ bảo hành chu đáo cho tất cả các sản phẩm nếu lỗi thuộc về sản phẩm. 
* Nhà phân phối:
Công ty Quang Minh nhập khẩu và phân phối chính thức tại Việt Nam cung cấp đầy đủ giấy tờ CO, CQ.

Thứ Năm, 25 tháng 8, 2016

Phân phối máy châm clo, lắp đặt thi công nhà clo trên toàn quốc

De Noralà một trong những công ty hàng đầu thế giới cung cấp các giải pháp cho nước cấp và nước thải. Trụ sở chính ở Washington, Pennsylvania, USA, và sản phẩm của Hãng đã nhanh chóng có mặt ở các nước thuộc Châu Âu, Trung Đông và Châu Á...
Các sản phẩm chính bao gồm:thiết bị khử trùngCapital Control, máy điều chế giaven, máy phát hiện rò rỉ khí clo, hệ khử trùng bằng tia cự tím, hệ thống trung hòa clo, .... và các thiết bị cần thiết cho toàn bộ nhà hóa chất. Ngoài ra,De noracòn chuyên nghiên cứu về các thiết bị phân tích và có trụ sở ở Anh quốc.
De noracó thể giúp bạn từ các giải pháp nhà máy đơn lẻ cho tới việc cung cấp toàn bộ các hệ thống cấp nước và nước thải với bất kỳ quy mô nào, đồng thời cung cấp các dịch vụ bảo hành bảo dưỡng, phân tích thí nghiệm.....
[​IMG]

Các điểm mạnh:
- Nổi tiếng về chất lượng, độ tin cậy, ổn định
- Nhà cung cấp hàng đầu ở các thị trường phát triển nhanh, đặc biệt đối với thiết bị khử trùng.
- Liên tục phát triển các công nghệ tiên tiến
- Có lịch sử phát triển lâu năm và kiểm soát tốt chi phí



[​IMG]


BỘ CHÂM CLORITER.

Bộ châm Clo(Ejector) là một thiết bị tạo chân không đơn giản. Sử dụng nguyên lí venturi, nước tăng tốc độ qua diện tích thu hẹp sẽ làm giảm áp suất, tạo độ chân không. Khí được đẩy vào ejector sẽ trộn với nước và đi ra ngoài.
Bộ châm Clo củaDe norabao gồm: EJ17C1 (2kg/h), EJ 200C (5kg/h), EJ 500 (10kg/h), EJ 2000 (10kg/h, 20kg/h, 40kg/h), EJ 6000 (120kg/h) ...
Bộ châm Clo được ứng dụng cho việc châm hóa chất Clo,hút Ozone và các dung dịch hóa chất nâng PH, keo tụ, khử trùng ...cho các nhà máy xử lý nước, nước thải, hệ thốnghòa trộn hóa chất.

MÁY CHÂM CLO DE NORA

Chủng Loại

Sản phẩm

Dải công suất(kg/h)

Series 480loại gắn trực tiếp đầu bình

Bao gồm:
- bộ điều chỉnh chân không có ống thủy định lượng.
- Ejector
- Ống dẫn và phụ kiện
[​IMG]

0-0,2
0-0,5
0-1
0-2

Series 480 loại treo tường có hâm nhiệt

Phụ kiện treo tườnggồm:
- Ống đồng có phụ kiện kết nối theo đúng tiêu chuẩn
- Bẫy chất lỏng và van để kết nối với máy
- Bộ hâm nhiệt
- Phụ kiện lắp đặt
(Các bộ phận khác như bộ gắn đầu bình)

[​IMG]

0-0,2;
0-0,5;
0-1;
0-2

Series 480 loại có bộchuyển đổi tự động

- 02 bộ điều tiết chân không
(có hoặc không có bộ hâm nhiệt)
- Thiết bị định lượng Clo rời
- 01 chuyển đổi tự động
- 01 Ejector
- Phụ kiện lắp đặt đầy đủ
(có thể áp dụng cho treo tường hoặc gắn đầu bình)


[​IMG]

0-0,2;
0-0,5;
0-1;
0-2

Series 480 có hệ thống gom nhiều bình clo

Số lượng bình gom không hạn chế
Bộ bình gom gồm:
- Ống gom có 2 loại: kiểu nằm ngang hoặc đứng (Ống đồng gom bình có van hoặc không có van)
- Tùy chọn: hâm nhiệt, chuyển đổi tự động, van an toàn.

[​IMG]

Máy châm Clo Series NXT 3000

- 01 bộ điều tiết chân không có hâm nhiệt, có bẫy chất lỏng.
- 01 ống thủy định lượng, 01 Ejector
- Ống dẫn và phụ kiện.

[​IMG]

0-4; 0-6; 0-10
Series NXT 3000 loại gắn đầu bình nằm
Dùng cho bình nằm 500kg hoặc 1000kg

Series NXT 3000 loại treo tường

Phụ kiện treo tường gồm:
- Ống đồng kết nối giữa bình và thiết bị điều chỉnh chân không.
- phụ kiện treo tường
(Các phụ kiện khác như bộ gắn đầubình)


[​IMG]

0-4; 0-6; 0-10

Series NXT 300 có chuyển đổi tự động

Số lượng bình nằm được gom không hạn chế
Trọn bộ bao gồm:
- 02 Bộ điều tiết chân không có hâm nhiệt.
- Có Tê nối giữa 2 bộ điều chỉnh chân không, chuyển đổi tự động
- 01 ống thủy định lượng, 01 Ejector
- Phụ kiện lắp đặt đầy đủ.

[​IMG]

Series NXT 3000 cho các chế độ điều khiển tự động

- Điều chỉnh theo tín hiệu: 0-20mA
- Điều chỉnh theo tín hiệu từ đo Chlorine.
- Điều chỉnh theo tín hiệu từ lưu lượng nước.

[​IMG]

Tất cả các dải công suất đến 60 kg/h
1.Series NXT 300 có chuyển đổi tự động:
Ứng dụng

-Xử lý nước cấp.
-Xử lý nước thải công nghiệp, đô thị
-Xử lý nước trong các bể bơi công cộng
Đặc tính kĩ thuật
- SeriesNXT3000là bộ định lượng khí chân không bao gồm bộ chuyển đổi chân không, bộ đo khí, và ejector. Là hệ thống có chất lượng cao, đa năng, làm việc ở chế độ siêu âm, nên loại bỏ việc phải điều chỉnh áp lực chênh trên van toàn bộ van điều khiển. Thiết kế đã được kiểm chứng, cấu trúc cứng vững và sử dụng các vật liệu chất lương cao đảm bảo độ chính xác của lượng khí châm, bảo dưỡng tối thiểu và vận hành tin cậy trong suốt thời gian làm việc.


-Bộ điều chỉnh chânkhông có thể được lắp trực tiếp trên bình tròn 150lb, bình tấn, hoặc trên tường. Nếu lắp trên bình tấn hoặc trên tường thì cần bổ xung thêm bộ gia nhiệt và bộ bẫy chất lỏng để tránh khí hóa lỏng đi vào bộ điều chỉnh chân không.
- Trong một số trường hợp, có thể lắp một bộ đo khí đi liền với bộ điều chỉnh chân không và một bộ đo khí thứ hai gắn nối tiếp. Chỉ cần một van điều khiển (bằng tay hoặc tự động) sử dụng trong hệ thống này. Bộ phận đấu nối bộ đo khí cho phép nối với nhiều ống đo lắp trên tường để kiểm soát châm nhiều điểm.
- Có thể sử dụng ejector EJ100/200/500 cho các ứng dụng thông thường. Đối với các ứng dụng như làm việc theo kiểu dừng-chạy, chống hiệu ứng siphon, áp lực ngược cao đền 200psig (1380 kPa), có thể sử dụng Model EJ17.
- Đối với các ứng dụng đòi hỏi cấp khí liên tục, mỗi bộ điều chỉnh chân không sẽ được lắp thêm một bộ chuyển đổi tự động. Do vậy phải sử dụng 02 bộ điều chỉnh chân không. Điều này cho phép không cần phải sử dụng một bộ chuyển đổi tự động lắp bên ngoài. Tuy nhiên với các hệ thống chuyển đổi chân không phức tạp Serie 3000 vẫn có thể sử dụng cùng vời các bộ chuyển đổi chân không tự động của Capital control.
- Dải công suất: 1, 3, 10, 25, 50, 100, 200, 300, và 500 PPD (20, 60, 200, 500 g/h, 1, 2, 4, 6 và 10 kg/h) đối với khí Clo

2.Thiết bị châm Clo SERIES 480Ứng dụng:
Xử lý nước cấp.
-Xử lý nước thải công nghiệp, đô thị
-Xử lý nước trong các bể bơi công cộng
Đặc tính kĩ thuật

[​IMG]
- Series 480 là bộ điều chỉnh chân không của hãng De nora, được thiết kế điều chỉnh bằng tay hoặc bán tự động.
- Series 480 thiết kế để lắp đặt bên trong và ngoài trời, tất cả sản phẩm được kiểm tra trước khi xuất xưởng và không cần phải căn chỉnh trước khi vào sử dụng. Sử dụng 5 dải lưu lượng khí khác nhau đáp ứng cho các yêu cầu của khách hàng.
- Bộ châm khí clo được gắn trực tiếp trên van đầu bình dễ dàng bằng cách sử dụng gông đầu bình.
- Serie 480 bao gồm: Bộ điều chỉnh chân không, Ejector hoặc bộ châm hóa chất ống chân không và ống thoát khí tạo thành hệ thống đồng bộ . Nếu châm đa điểm, thì cần lắp thêm bảng điều khiển lưu lượng châm và ejector. Một bộ chuyển đổi tự động (tùy chọn) sẽ giúp cho hệ thống không bị gián đoạn.
- Dải công suất: 4,10,25,50,100 PPD (75, 200g/h, 0.5, 1, 2 kg/h) đối với khí.


[​IMG]

3.MÁY CHÂM Clo SERIES FX 4000
Dải công suất:200 g/h, 0.5, 1, 2, 4, 10, 20, 40, 75, 120, 150, và 200 kg/h
Ứng dụng
[​IMG]


-Xử lý nước cấp.
-Xử lý nước thải công nghiệp, đô thị
-Xử lý nước trong các bể bơi công cộng



Đặc tính kĩ thuật
- Series FX 4000 là bộ điều chỉnh lưu lượng tự động, thiết bị được thiết kế kiểu tủ, lắp sàn,thiết kế lắp đặt trong nhà, 100% thiết bị được kiểm tra trước khi xuất xưởng và không cần căn chỉnh trước khi đưa vào sử dụng.
- Series FX 4000 bao gồm: tủ, bộ điều chỉnh chân không và một Ejector hoặc một thiết bị cảm ứng hóa học. Nếu yêu cầu đa điểm, các Ejector và đồng hồ hiệu chỉnh sẽ được gắn thêm.
- Bộ vi xử lý dựa trên điều khiển tự động.
- Tự động chuyển đổi cho hệ thống không bị gián đoạn.
- Dải công suất: 10, 25, 50, 100, 200, 500, 1000, 2000, 4000, 6000, 8000 và 10,000 PPD (200 g/h, 0.5, 1, 2, 4, 10, 20, 40, 75, 120, 150, và 200 kg/h) đối với khí Clo.
4.Bộ chuyển đổi tự động Severn Trent


[​IMG]
Bộ chuyển đổi tự độngDe nora cho phép chuyển đổi từ hệ thống bình clo đã hết sang bình dự trữ để hệ thống vận hành liên tục không ngắt quãng. Bộ chuyển đổi tự động hoạt động dựa vào nguyên tắc lẫy chuyển đổi vị trí sẽ được kích hoạt khi độ chân không tăng lên do vòng đệm O đóng kín bên trong bộ chuyển đổi chân không. Cổng đang mở ở phía bình cạn clo sẽ đóng, nhờ sự trợ giúp hệ thống lẫy lò xo, trong lúc đó cổng ở vị trí dự phòng sẽ mở cho phép khí đi vào. Khi người vận hành thay thế nguồn khí mới, nguồn này sẽ đóng vai trò bình dự trữ. Bằng cách này, sẽ hạn chế người vận hành tiếp xúc với khí clo, đảm bảo hệ thống vận hành liên tục.


[​IMG]Công suất chuyển đổi hiện có:
- 500 PPD tối đa 10kg/h
- 2000 PPD tối đa 20kg/h
- 4000 PPD tối đa 75kg/
4. MỘT SỐ LOẠI CHÂM

TT

Chủng Loại

Hãng SX

1

BỘ ĐƠN : MODEL 480C1
Kiểu lắp: gông kẹp đầu bình
Lưu lượng kế Flowmeter gắn kèm: 0- 0,5 kg/h, 0 - 1 kg/h
Vật liệu chế tạo: nhựa tổng hợp ABS
Bao gồm : dây nối mềm, phụ kiện lắp đặt tiêu chuẩn


DE NORA- MỸ

2

BỘ ĐƠN : MODEL 480C3 ( C2)
Kiểu lắp: gông kẹp đầu bình

Lưu lượng kế Flowmeter gắn kèm
Vật liệu chế tạo: nhựa tổng hợp ABS
Bao gồm : dây nối mềm, phụ kiện lắp đặt tiêu chuẩn

DE NORA- MỸ

Thiết bị định lượng khí clo lắp rời: 0 - 0.5 kg/h, 0 - 5 kg/h
Loại treo tường, điều chỉnh bằng tay
Đường kính đầu vào/Đầu ra: 3/8 inchs ( 12 mm)
Độ chính xác với dung tích dòng Max : 4%

DE NORA- MỸ

3

BỘ ĐƠN : MODEL 480C5 ( C3)
Kiểu lắp: gông kẹp đầu bình

Lưu lượng kế Flowmeter gắn kèm
Vật liệu chế tạo: nhựa tổng hợp ABS
Bao gồm : dây nối mềm, phụ kiện lắp đặt tiêu chuẩn

DE NORA- MỸ

Thiết bị định lượng khí clo lắp rời: 0 - 0.5 kg/h, 0 - 5 kg/h
Loại treo tường, điều chỉnh bằng tay
Đường kính đầu vào/Đầu ra: 3/8 inchs ( 12 mm)
Độ chính xác với dung tích dòng Max : 4%

DE NORA- MỸ

4

Thiết bị chuyển đổi tự động
Vật liệu chế tạo: nhựa chất lượng cao

DE NORA- MỸ

Ejector
Kích thước đầu hút khí clo:3/8 inchs
Van chống dòng chảy ngược

DE NORA- MỸ
5. BỘ HÂM NHIỆT
Thiết bị hâm nhiệt cho loại bình nằm, có dung tích lớn hoặc trong trường hợp đặc biệt của hệ thống clo

[​IMG]


[​IMG]
6. THIẾT BỊ PHÁT HIỆN CLO RÒ RỈ.
Bộ phát hiện khí rò rỉ cloADVANCETMserie 1610B, 1620B cho phép phát hiện liên tục khí clo, (hoặc các khí khác như sulphua hoặc Amoniac nếu sử dụng đầu dò khác nhau) trong môi trường làm việc. Bộ phát hiện khí rò rỉ này sử dụng lí tưởng cho việc bảo vệ người, tài sản ở những nơi có khả năng xuất hiện khí rò rỉ ở mức dưới ngưỡng yêu cầu của cơ quan vệ sinh của Mỹ OSHA. Đầu rò cho phép phát hiện được ngay khi khí bị rò rỉ, và được thiết kế để tránh báo động giả do bị nhiễu khí và môi trường làm việc.
Serie 1610B thiết kế để bảo vệ nhiễu sóng radio và sóng điện từ(RFI/RMI) có trong các nhà máy công nghiệp.
Seri1610B
Đo được 1 điểm
Cảm biến không cần phải bảo dưỡng và có tuổi thọ cao
Hai đầu ra cảnh báo dùng cho cảnh báo từ xa và thiết bị điều khiển khác
Cảnh báo bằng còi và đèn
Phản ứng nhanh với sự có mặt của khí rò rỉ
Vỏ bảo vệ NEMA 4X
Nguồn nuôi để vận hành liên tục (tùy chọn)
Tín hiệu kiểm soát từ xa (tùy chọn)
Bảo vệ RFI/EMI
Seri1620B
Đo được 8 điểm
Quét tự động/ hoặc bằng tay
Cảm biến không cần phải bảo dưỡng và có tuổi thọcao
Bảng điều chỉnh cảnh báo bằng âm thanh
Hai đầu ra cảnh báo dùng cho cảnh báo từ xa và thiết bị điều khiển khác
Phản ứng nhanh với sự có mặt của khí rò rỉ
Vỏ bảo vệ NEMA 4X.Nguồn nuôi để vận hành liên tục (tùy chọn)
Tín hiệu kiểm soát từ xa (tùy chọn).Bảo vệ RFI/EMI7. THIẾT BỊ HÓA HƠI TỰ ĐỘNG.
Serie 71V3000 có 3 dải công suất:

  • 71V3_3: cống suất tối đa là 120kg/giờ
  • 71V3_2: Công suất tối đa là 160kg/giờ
  • 71V3_1: Công suất tối đa là 200kg/giơ
Ưu điểm vượt trội:
  • Công suất: đến 200kg cho clo
  • Cấu trúc cứng vững: dày 1/2 “ vượt quá quy định của ASME 50%.
  • Hiệu quả: Thiết kế cho phép nước tuần hoàn tự nhiên; không cần bộ bộ tuần hoàn cưỡng bức.
  • Tự động: Nhiệt độ buồng chứa nước sẽ được kiểm soát tự động bằng một cảm biến nhiệt.
  • Tiện lợi: Không cần phải tốn nhiều công lao động cho việc theo dõi vận hành.
  • Bảo vệ: Bằng cathode.